|
|
THÔNG TƯ
Quy định về
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm
2003; Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18
tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số
25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai; Căn cứ Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất; Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định về mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận); thể
hiện nội dung trên Giấy chứng nhận và đăng ký biến động sau khi cấp Giấy
chứng nhận.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý
nhà nước; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường,
nhà ở và công trình xây dựng, nông nghiệp
và phát triển nông thôn, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ địa chính xã,
phường, thị trấn. 2. Người sử dụng
đất; chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức và cá nhân
khác có liên quan.
Chương II
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
VÀ THỂ HIỆN NỘI DUNG TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 3. Mẫu Giấy chứng nhận
1. Giấy chứng nhận
do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát
hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối
với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng
nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có
nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất" in màu đỏ; mục "I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2
chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen;
dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II.
Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó, có các
thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là
rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú;
ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất" và mục "IV.
Những
thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục
"IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý
đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch. 2. Nội dung và hình
thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này được thể
hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4.
Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận
1. Ghi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy
định sau:
a) Cá nhân trong nước thì ghi "Ông" (hoặc
"Bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân hoặc số
giấy chứng minh quân đội nhân dân nếu có (sau đây gọi chung là giấy
chứng minh nhân dân), địa chỉ thường trú;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi họ
tên, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày tháng năm cấp và nơi cấp hộ
chiếu;
c) Hộ gia đình thì ghi “Hộ ông” (hoặc “Hộ
bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có)
của người đại diện hộ gia đình (là thành viên của hộ gia đình và cùng có
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia
đình) theo quy định của pháp luật dân sự;
d) Trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất là tài sản chung của hai vợ chồng thì ghi họ tên, năm sinh và số
giấy chứng minh nhân dân (nếu có), địa chỉ thường trú của cả vợ và chồng;
đ) Tổ chức trong nước thì ghi tên tổ chức,
số và ngày tháng năm quyết định thành lập hoặc số và ngày tháng năm cấp
giấy đăng ký kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức;
e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt
Nam thì ghi tên tổ chức kinh tế là pháp nhân thực hiện dự án đầu tư, số
và ngày tháng năm cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc số và ngày tháng năm
cấp giấy đăng ký kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức;
g) Cá nhân nước ngoài được mua nhà ở tại
Việt
h) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức;
i) Cơ sở tôn giáo thì ghi tên của cơ sở
tôn giáo và địa chỉ nơi có cơ sở tôn giáo;
k) Cộng đồng dân cư thì ghi tên của cộng
đồng dân cư và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.
2. Trường hợp người sử dụng đất không
đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận
được cấp riêng cho người sử dụng đất và cho chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất; thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận được ghi theo quy
định như sau:
a) Giấy chứng nhận cấp cho người sử dụng
đất chỉ ghi thông tin về người sử dụng đất theo quy định tại khoản 1
Điều này;
b) Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất chỉ ghi thông tin về chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại khoản 1 Điều này, tiếp theo ghi “Sở hữu tài
sản trên thửa đất ... (ghi hình
thức thuê, mượn, nhận góp vốn)
của ... (ghi tên tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân cho thuê, cho mượn, nhận góp vốn)”.
3. Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với
đất
(trừ trường hợp quy định tại khoản 4
Điều này)
thì Giấy chứng nhận được cấp cho
từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người.
Trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin
của người được cấp theo quy định tại khoản 1 Điều này; dòng tiếp theo
ghi “Cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản với người khác” đối với
trường hợp cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
ghi “Cùng sử dụng đất với người khác” đối với trường hợp cùng sử dụng
đất hoặc ghi “Cùng sở hữu tài sản với người khác” đối với trường hợp
cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận
là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng
đất thì tiếp theo ghi “Sở hữu tài sản trên thửa đất ...
(ghi hình thức
thuê, mượn, nhận góp vốn) của ...
(ghi tên của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê, mượn, nhận góp
vốn)”.
Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất có thỏa
thuận bằng văn bản về việc cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện (có
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật) thì ghi thông tin
của người đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này, dòng tiếp theo
ghi “Là người đại diện cho nhóm người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản
gắn liền với đất) theo … (ghi tên
văn bản và ngày tháng năm ký văn bản thỏa thuận cử đại diện)”. Trường hợp nhiều người được thừa kế quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà khi cấp Giấy chứng nhận
chưa phân chia thừa kế cho từng người thì cấp một Giấy chứng nhận cho
người đại diện đối với toàn bộ diện tích đất, tài sản gắn liền với đất
để thừa kế. Việc cử người đại diện ghi tên vào Giấy chứng nhận phải bằng
văn bản thỏa thuận của những người được thừa kế đã xác định (có công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật). Trên Giấy chứng nhận ghi
thông tin của người đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này, dòng
tiếp theo ghi “Là người đại diện của những người được thừa kế quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”.
4. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho chủ
sở hữu căn hộ chung cư thì Giấy chứng nhận cấp cho từng chủ sở hữu căn
hộ theo hình thức sử dụng chung thửa đất và sở hữu riêng đối với căn hộ
chung cư; trên Giấy chứng nhận ghi tên người được cấp theo quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 5. Thể
hiện thông tin thửa đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận
1. Thông tin thửa đất được thể hiện trên Giấy
chứng nhận đối với tất cả các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận
theo quy định như sau:
a)
Thửa
đất số: ghi số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính theo quy
định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính
(nơi chưa có bản đồ địa chính) để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu
thửa đất trên bản trích đo; trường hợp trích đo địa chính một thửa đất
thì số hiệu thửa đất được ghi "01";
b)
Tờ
bản đồ số: ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất cấp Giấy
chứng nhận trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Trường hợp sử
dụng bản trích đo địa chính để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu tờ
trích đo thửa đất;
c)
Địa
chỉ thửa đất: ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư, ...); số nhà,
tên đường phố (nếu có), tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp
tỉnh;
d)
Diện
tích: ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét
vuông (m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Ngoài
ra, diện tích thửa đất còn được thể hiện bằng chữ trong ngoặc đơn và thể
hiện theo hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng như sau:
- Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất
thuộc quyền sử dụng của một cá nhân, một hộ gia đình, một cộng đồng dân
cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài,
một tổ chức nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi
diện tích của thửa đất đó vào mục sử dụng riêng và ghi "không" vào mục sử
dụng chung.
- Trường hợp toàn
bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất
thì ghi diện tích đó vào mục sử dụng chung và ghi "không" vào mục sử
dụng riêng.
- Trường hợp thửa
đất có phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người sử dụng
đất và có phần diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng người sử
dụng đất thì ghi diện tích đất sử dụng chung vào mục sử dụng chung, diện tích đất sử dụng riêng vào
mục sử
dụng riêng.
-
Trường hợp thửa đất ở
có vườn,
ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích
cả
thửa đất
và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với
từng loại đất
thì lần lượt
ghi
từng mục đích sử dụng và diện tích sử
dụng riêng kèm theo vào mục sử
dụng riêng; ghi từng mục đích sử dụng và diện tích sử dụng chung
kèm theo vào mục sử
dụng chung (ví dụ: "riêng:
Đất ở 120m2,
đất trồng cây lâu năm 300m2;
chung:
Đất ở 50m2, đất trồng cây hàng năm 200m2");
đ) Mục
đích sử dụng: trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì
ghi mục đích sử dụng đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất. Trường
hợp cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có
quyết định giao đất, cho thuê đất thì ghi mục đích sử dụng đất được Nhà
nước công nhận.
Thửa đất được sử dụng chung cho nhiều mục đích thì ghi đầy đủ các mục đích
đó theo quyết định giao đất, cho thuê đất.
Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà một phần diện tích được công nhận là
đất ở và phần còn lại được công nhận sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất
nông nghiệp thì lần lượt ghi “Đất ở” và diện tích được công nhận là đất
ở kèm theo, tiếp theo ghi lần lượt từng mục đích sử dụng đất cụ thể
thuộc nhóm đất nông nghiệp và diện tích kèm theo.
Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận thống nhất với cơ sở dữ liệu
địa chính và hồ sơ địa chính, bao gồm:
- Trong nhóm đất nông nghiệp có "Đất chuyên trồng lúa nước", “Đất trồng lúa
nước còn lại”, “Đất trồng lúa nương”, “Đất cỏ dùng vào chăn nuôi", "Đất
trồng cây hàng năm khác”, "Đất trồng cây lâu năm", "Đất rừng sản xuất",
"Đất rừng phòng hộ", "Đất rừng đặc dụng", "Đất nuôi trồng thuỷ sản",
"Đất làm muối", "Đất nông nghiệp khác";
- Trong nhóm đất phi nông nghiệp có "Đất ở tại nông thôn", "Đất ở tại đô
thị", "Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của Nhà nước", "Đất trụ sở khác", "Đất quốc
phòng", "Đất an ninh", "Đất khu công nghiệp", "Đất cơ sở sản xuất, kinh
doanh”, “Đất cho hoạt động khoáng sản”, "Đất sản xuất vật liệu xây dựng,
gốm sứ", "Đất giao thông", "Đất
thủy lợi", "Đất công trình năng lượng", "Đất công trình bưu
chính, viễn thông", "Đất cơ sở văn hóa", "Đất cơ sở y tế", "Đất cơ sở
giáo dục - đào tạo", "Đất cơ sở thể dục - thể thao", "Đất cơ sở nghiên
cứu khoa học", "Đất cơ sở dịch vụ về xã hội", "Đất chợ",
"Đất có di tích, danh thắng", "Đất bãi thải, xử lý chất thải",
"Đất tôn giáo", "Đất tín ngưỡng",
"Đất nghĩa trang, nghĩa địa",
"Đất có mặt nước chuyên dùng", "Đất
phi nông nghiệp khác".
Việc xác định mục đích sử dụng đất được thực hiện theo
quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thống kê, kiểm kê đất
đai;
e)
Thời hạn sử dụng đất: trường hợp được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao
đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về
đất đai.
Trường hợp
sử dụng đất có thời hạn thì ghi "Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/…
(ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)"; trường hợp thời hạn sử dụng
đất là ổn định lâu dài thì ghi "Lâu dài".
Trường hợp
thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần
thửa đất thì ghi “đất ở: Lâu dài; đất ...
(ghi tên mục đích sử dụng theo
hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao
không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày .../.../... (ghi
ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”;
g)
Nguồn gốc sử dụng:
- Trường
hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc trường hợp công nhận quyền
sử dụng đất theo hình thức cho thuê đất thì ghi như sau:
+ “Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất” đối với trường hợp được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
+ “Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất” đối với trường hợp được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất thông qua
đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp mua căn hộ chung cư của nhà đầu tư
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và trường hợp được Ban
quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất). Trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất thì ghi thêm “và được miễn tiền sử dụng đất”;
trường hợp được giảm tiền sử dụng đất thì ghi thêm “và được giảm tiền sử
dụng đất … (ghi số tiền hoặc phần
trăm được giảm)”;
+ “Nhà
nước cho thuê đất trả tiền một lần” đối với trường hợp được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (kể cả trường hợp thuê
đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu
công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất trả tiền thuê một lần). Trường
hợp được miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thuê thì ghi thêm
“và được miễn tiền thuê đất”; trường hợp được miễn tiền thuê đất trong
một số năm thì ghi thêm “và được miễn tiền thuê đất …
(ghi số năm được miễn) năm”;
trường hợp được giảm tiền thuê đất thì ghi thêm “và được giảm tiền thuê
đất ... (ghi số năm được giảm)
năm, mức giảm ... (ghi số tiền
hoặc phần trăm được giảm)”;
+ “Nhà
nước cho thuê đất trả tiền hàng năm” đối với trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền hàng năm (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu
giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao,
khu kinh tế cho thuê đất trả tiền hàng năm). Trường hợp được miễn tiền
thuê đất trong toàn bộ thời gian thuê thì ghi thêm “và được miễn tiền
thuê đất”; trường hợp được miễn tiền thuê đất trong một số năm thì ghi
thêm “và được miễn tiền thuê đất …
(ghi số năm được miễn) năm”; trường hợp được giảm tiền thuê đất thì
ghi thêm “và được giảm tiền thuê đất ...
(ghi số năm được giảm) năm,
mức giảm ... (ghi số tiền hoặc
phần trăm được giảm)”;
- Trường
hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà không chuyển sang thuê
đất thì ghi như sau:
+ “Công
nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất” đối với trường hợp sử
dụng đất thuộc chế độ giao đất có thu tiền theo quy định của pháp luật
về đất đai, kể cả hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở và đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp mà không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp
Giấy chứng nhận.
Trường hợp
thuộc chế độ giao đất có thu tiền mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng
đất thì ghi thêm việc miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất như quy định đối
với trường hợp được miễn, giảm khi được Nhà nước giao đất có thu tiền;
+ “Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử
dụng đất” đối với trường hợp sử dụng đất thuộc chế độ giao đất không thu
tiền;
- Trường
hợp cấp mới Giấy chứng nhận do tách thửa, hợp thửa hoặc nhận quyền sử
dụng đất trong các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều
19 của Thông tư này mà không thay đổi mục đích sử dụng đất và trường hợp
cấp lại hoặc cấp đổi giấy chứng nhận thì ghi như trên Giấy chứng nhận đã
cấp lần đầu.
Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp chưa ghi nguồn gốc sử dụng đất
thì căn cứ vào hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xét
duyệt trước đây và quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận để xác định và thể hiện nguồn gốc sử dụng đất theo quy định
tại Thông tư này;
- Trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận thì ghi như
quy định đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
(nếu người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích);
ghi theo quy định đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất (nếu người sử
dụng đất chuyển sang thuê đất hoặc tiếp tục thuê đất như trước khi
chuyển mục đích); ghi như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với
trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp
tiền chuyển mục đích và không phải chuyển sang thuê đất;
- Trường
hợp cấp Giấy chứng nhận cho người thuê đất, thuê lại đất của doanh
nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu
kinh tế thì ghi “Thuê đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công
nghiệp (hoặc khu kinh tế, khu công nghệ cao)”;
- Trường hợp thửa đất gồm nhiều phần diện tích có
nguồn gốc sử dụng đất khác nhau thì lần lượt ghi từng loại nguồn gốc và
diện tích có nguồn gốc đó kèm theo.
2. Trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông
nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối mà có
nhu cầu cấp chung một Giấy chứng nhận thì thể hiện thông tin của từng
thửa đất theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này vào bảng sau:
Trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất
không thể hiện hết trên
trang 2 của
Giấy chứng nhận
thì
cấp Giấy chứng nhận khác để thể hiện các thửa đất còn lại.
Điều 6. Thể hiện thông tin về nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận
1. Tài sản
gắn liền với đất thể hiện trên Giấy chứng nhận là tài sản thuộc quyền sở
hữu của người đề nghị được cấp Giấy chứng nhận và đã hình thành trên
thực tế tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại
khoản 12 Điều này.
2. Thông
tin về nhà ở gồm các nội dung được thể hiện như sau:
a) Địa
chỉ: ghi "Như địa chỉ thửa đất"; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở sau khi đã cấp Giấy chứng nhận mà địa chỉ nhà ở không trùng với địa
chỉ thửa đất thì thể hiện như sau:
- Đối với
nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư của một chủ sở hữu tại đô thị thì ghi số
nhà, ngõ, ngách (nếu có), tên đường (phố), tên đơn vị hành chính các cấp
xã, huyện, tỉnh;
- Đối với
nhà ở riêng lẻ tại nông thôn thì ghi tên xóm, thôn và tên đơn vị hành
chính các cấp xã, huyện, tỉnh;
- Đối với căn hộ chung cư thì ghi số hiệu căn hộ,
số hiệu tầng có căn hộ, tên và địa chỉ của nhà chung cư;
b) Diện tích xây dựng: ghi diện tích chiếm đất của nhà ở tại vị trí tiếp xúc
với mặt đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông (m2), được
làm tròn số đến một chữ số thập phân. Trường hợp căn hộ chung cư thì ghi
bằng dấu "-/-".
c) Diện
tích sàn: ghi bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông (m2), được
làm tròn số đến một chữ số thập phân. Đối với nhà ở một tầng thì ghi
diện tích mặt bằng sàn xây dựng của nhà đó. Đối với nhà ở nhiều tầng thì
ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng. Đối với căn hộ
chung cư thì ghi diện tích sàn căn hộ theo hợp đồng mua bán căn hộ;
d) Kết cấu
nhà ở: ghi loại vật liệu xây dựng (gạch, bê tông, gỗ...) các kết cấu chủ
yếu là tường, khung, sàn, mái (ví
dụ: Tường, khung, sàn bằng bê tông cốt thép; mái ngói);
đ) Cấp
(hạng) nhà ở: ghi theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng
02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử
dụng và phân cấp nhà ở;
e) Số tầng
nhà ở: ghi tổng số tầng của nhà;
g) Năm
hoàn thành xây dựng: ghi thời gian hoàn thành việc xây dựng nhà ở, nếu
không rõ thì ghi bằng dấu "-/-";
h) Thời
hạn được sở hữu ghi đối với các trường hợp như sau:
- Trường
hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì ghi ngày tháng năm hết hạn được sở
hữu theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Trường
hợp chủ sở hữu có nhà ở trên đất thuê, mượn của người sử dụng đất khác
hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân
sử dụng đất mới thì ghi ngày tháng năm kết thúc thời hạn thuê, mượn hoặc
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Các trường hợp khác ghi bằng dấu "-/-".
3. Thông tin về công trình xây
dựng gồm các nội dung được
thể hiện như sau:
a) Tên công trình: ghi theo quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư
hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy phép xây dựng của cấp có thẩm quyền;
b) Thông tin chi tiết về công trình được thể hiện dưới dạng bảng sau:
Trong đó: -
Hạng mục công trình: ghi theo tên các hạng mục chính trong quyết định
phê duyệt dự án, quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy phép
xây dựng của cấp có thẩm quyền;
- Diện tích xây dựng: ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của công trình tại vị
trí tiếp xúc với mặt đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông (m2),
được làm tròn số đến một chữ số thập phân;
- Diện
tích sàn (hoặc công suất) được ghi theo quy định như sau:
+ Đối với
công trình dạng nhà thì ghi như quy định đối với nhà ở tại điểm c khoản
2 Điều
này;
+ Đối với
công trình kiến trúc khác thì ghi công suất của công trình theo quyết
định đầu tư hoặc dự án đầu tư được duyệt hoặc giấy chứng nhận đầu tư
hoặc giấy phép đầu tư (ví dụ nhà
máy nhiệt điện: "3.000 MW", sân vận động: "20.000 ghế", ...);
- Kết cấu:
ghi loại vật liệu xây dựng các các kết cấu chủ yếu là tường, khung, sàn,
mái (ví dụ: Tường gạch, khung và sàn bê tông cốt thép; mái ngói);
- Cấp công
trình xây dựng: ghi theo quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày
16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây
dựng;
- Số tầng:
ghi tổng số tầng đối với công trình dạng nhà; trường hợp công trình
không phải dạng nhà thì ghi bằng dấu "-/-";
- Năm hoàn
thành xây dựng: ghi thời gian hoàn thành việc xây dựng công trình, nếu
không rõ thì ghi bằng dấu "-/-";
- Thời hạn
được sở hữu công trình ghi như quy định tại điểm h khoản 2 Điều này.
4. Các nội
dung thông tin về kết cấu, cấp (hạng) nhà ở, công trình xây dựng quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được xác định theo giấy tờ về quyền
sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng quy định Điều 8 và Điều 9
của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);
trường hợp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng không thể hiện các thông tin trên thì nội dung kết cấu và cấp
(hạng) được ghi bằng dấu "-/-".
5. Thông tin về rừng sản xuất là rừng trồng được
thể hiện theo quy định như sau:
a) Diện tích có rừng: ghi diện tích có rừng thuộc quyền sở hữu của người
được cấp Giấy chứng nhận bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông (m2);
b) Nguồn gốc tạo lập thể hiện như sau:
- Trường hợp rừng được nhà nước giao có thu tiền thì ghi "Được Nhà nước giao
có thu tiền, theo hồ sơ giao rừng số … (ghi số hiệu hồ sơ giao rừng lưu trữ tại cơ quan quản lý nhà nước về lâm
nghiệp)";
- Trường hợp rừng được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư không thu tiền thì ghi "Được Nhà nước giao không thu tiền, theo hồ sơ
giao rừng số … (ghi số hiệu hồ sơ
giao rừng lưu trữ tại cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp)";
- Trường hợp rừng do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận tự trồng bằng nguồn
vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì ghi "Rừng tự trồng";
- Trường hợp rừng có nhiều nguồn gốc đối với từng phần diện tích khác nhau
thì lần lượt thể hiện từng loại nguồn gốc và diện tích rừng theo từng
nguồn gốc kèm theo.
6. Thông
tin về cây lâu năm thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu toàn bộ nhà chung cư cho một chủ
sở hữu thì thể hiện thông tin về nhà chung cư theo quy định tại khoản 2
Điều này.
Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu một phần nhà
chung cư (một số căn hộ) cho một chủ sở hữu và trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu nhà có mục đích hỗn hợp theo dự án đầu tư hoặc giấy chứng
nhận đầu tư hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, trong đó có một phần
sử dụng để ở, một phần sử dụng cho các mục đích khác (như nhà hàng, kinh
doanh thương mại, trụ sở làm việc, ...) thì tại điểm “2.
Nhà ở” chỉ thể hiện các nội dung thông tin chung của ngôi nhà
gồm địa chỉ; kết cấu; cấp (hạng); số tầng; năm hoàn thành xây dựng.
Thông tin chi tiết về các căn hộ hoặc các hạng mục khác được thể hiện
dưới dạng bảng như sau:
8. Trường
hợp thửa đất có nhiều nhà ở, công trình xây dựng của cùng một chủ sở hữu
thì lập bảng liệt kê để thể hiện từng nhà ở, công trình xây dựng theo
quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp
không thể hiện hết các tài sản trên trang 2 của Giấy chứng nhận thì cấp
Giấy chứng nhận khác để thể hiện các tài sản còn lại; từ Giấy chứng nhận
thứ hai trở đi không ghi thông tin chi tiết về thửa đất như Giấy chứng
nhận thứ nhất mà tại điểm “1.
Thửa đất” được ghi
“Thông tin về thửa đất được quyền sử dụng thể hiện trên Giấy chứng nhận
số ... (ghi số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận thứ nhất)”.
9. Trường
hợp cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất không có tài sản gắn liền với
đất hoặc có tài sản gắn liền với đất nhưng người đề nghị cấp Giấy chưa
có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì ghi như sau:
“2. Nhà ở: Chưa chứng nhận
quyền sở hữu.
3. Công trình xây dựng khác: Chưa chứng nhận quyền sở hữu.
4. Rừng sản xuất là rừng trồng: Chưa chứng nhận quyền sở hữu.
5. Cây
lâu năm:
Chưa chứng nhận quyền sở hữu.”
10. Trường
hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của hộ gia đình,
cá nhân quy định tại điểm h khoản 1 Điều 8 và điểm e khoản 1 Điều 9 của
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà nhà ở hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm
2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành), công trình xây dựng hoàn
thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi
hành) hoặc nhà ở hoàn thành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 và công trình
xây dựng hoàn thành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không thuộc trường
hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã về nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp, được xây
dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn, trường hợp xây dựng sau khi
có quy hoạch được duyệt thì phải phù hợp quy hoạch.
11. Trường
hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán có yêu cầu tự làm
thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì bên chuyển nhượng có trách nhiệm cung
cấp cho bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ để làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
Việc thể
hiện thông tin về quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại
Điều 5 của Thông tư này; thông tin về quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được thực hiện theo quy định tại
các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
12. Những
trường hợp tài sản gắn liền với đất không thể hiện trên Giấy chứng nhận
gồm:
a) Nhà ở,
công trình xây dựng tạm thời và các công trình phụ trợ ngoài phạm vi
công trình chính (ví dụ: lán trại,
tường rào, nhà để xe, sân, giếng nước, bể nước, cột điện, ...);
b) Tài sản
gắn liền với đất đã có quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc
đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Nhà ở,
công trình xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng hoặc thời điểm
công bố quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng mà không phù
hợp với quy hoạch tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; lấn, chiếm mốc giới
bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp
hạng;
d) Tài sản
gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không thuộc trường hợp được
chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Tài sản
thuộc sở hữu của Nhà nước;
e) Tài sản
gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu
theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
Điều 7.
Thể hiện nội dung Giấy chứng nhận trong trường hợp nhà ở, công trình xây
dựng nằm chung trên nhiều thửa đất của nhiều người sử dụng
1. Trường
hợp từng thửa đất thuộc quyền sử dụng của từng người, đồng thời là chủ
sở hữu chung đối với nhà ở, công trình xây dựng nằm chung trên các thửa
đất đó thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, thông
tin trên Giấy chứng nhận thể hiện như sau:
a) Thông
tin về người được cấp Giấy chứng nhận thể hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 4 của Thông tư này;
b) Thông
tin về thửa đất thuộc quyền sử dụng riêng của người được cấp Giấy chứng
nhận và toàn bộ nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung được thể
hiện tại mục II của Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 5 và Điều 6
của Thông tư này và tại phần Ghi chú của Giấy chứng nhận được ghi “Nhà ở
(công trình xây dựng) nằm chung trên các thửa đất số ...”.
2. Trường
hợp từng thửa đất thuộc quyền sử dụng của từng người không đồng thời là
chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nằm chung trên các thửa đất thì
Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất và cho chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, thông tin trên Giấy chứng nhận thể hiện như
sau:
a) Giấy
chứng nhận cấp cho người sử dụng đất ghi thông tin về người sử dụng đất
theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này; ghi thông tin về thửa
đất theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này; thông tin về tài sản gắn
liền với đất được ghi “Không chứng nhận quyền sở hữu”
b) Giấy
chứng nhận cấp cho chủ sở hữu tài sản ghi thông tin về chủ sở hữu tài
sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Thông tư này; thông tin
về các thửa đất đã thuê (hoặc mượn, …) và thông tin về tài sản gắn liền
với đất thuộc quyền sở hữu của người được cấp Giấy chứng nhận ghi theo
quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này.
Điều 8. Thể hiện nội dung tại
phần Ghi chú trên Giấy chứng nhận
1. Trường
hợp trong quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
và các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại
các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có nội dung hạn chế
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi nội
dung hạn chế theo quyết định, giấy tờ đó.
2. Trường
hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công
trình đã được công bố, cắm mốc thì ghi "Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ
an toàn công trình … (ghi tên của
công trình có hành lang bảo vệ)"; hoặc ghi "Thửa đất có … m2
đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình …" đối với trường hợp một
phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình.
3. Trường
hợp nơi chưa có bản đồ địa chính thì ghi "Số hiệu và diện tích thửa đất
chưa được xác định theo bản đồ địa chính".
Điều 9. Sơ đồ thửa đất, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận
1. Sơ đồ
thửa đất được thể hiện theo quy định như sau:
a) Sơ đồ
thửa đất thể hiện hình thể, chiều dài các cạnh thửa,
chỉ dẫn hướng Bắc - Nam; tọa
độ đỉnh thửa (nếu thể hiện được); chỉ giới quy hoạch, chỉ giới hành lang
bảo vệ an toàn công trình (nếu có);
b) Những
trường hợp không thể hiện sơ đồ gồm:
-
Cấp một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp;
- Đất xây dựng công trình theo tuyến (ví
dụ: đường giao thông, đường dẫn điện của tổ chức đầu tư xây dựng theo
hình thức BOT); hồ thủy lợi, thủy điện.
2. Sơ đồ
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện theo quy định sau:
a) Sơ đồ
nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện bằng đường nét đứt
liên tục trên sơ đồ thửa đất tại vị trí tương ứng với thực địa; trường
hợp đường ranh giới nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trùng với ranh
giới thửa đất thì thể hiện theo ranh giới thửa đất;
b) Sơ đồ
nhà ở (trừ căn hộ chung cư), công trình xây dựng thể hiện phạm vi ranh
giới xây dựng (là phạm vi chiếm đất) của nhà ở, công trình xây dựng;
c) Trường hợp căn hộ chung cư thì thể hiện sơ đồ mặt bằng của tầng
nhà chung cư có căn hộ; trong đó thể hiện vị trí, hình dáng mặt bằng của
căn hộ (không thể hiện từng phòng trong căn hộ), ký hiệu (mũi tên) cửa
ra vào căn hộ, kích thước các cạnh của căn hộ;
d) Trường
hợp chứng nhận bổ sung, thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng
nhận thì thể hiện bổ sung hoặc chỉnh lý sơ đồ tài sản cho phù hợp và
đóng dấu xác nhận của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Trường hợp
chứng nhận bổ sung, thay đổi tài sản gắn liền với đất mà không thể bổ
sung, chỉnh lý sơ đồ tài sản trên trang 3 của Giấy chứng nhận thì cấp
đổi Giấy chứng nhận mới.
3. Căn cứ
vào kích thước, diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất để thể hiện
sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất cho phù hợp.
Hình thức,
nội dung của sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất được hướng dẫn cụ
thể tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Phần ký Giấy chứng
nhận và ghi số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận
1. Thể hiện nội dung phần ký Giấy chứng nhận như
sau:
a) Ghi địa danh nơi cấp Giấy chứng nhận và ngày
tháng năm ký Giấy chứng nhận;
b) Trường
hợp cơ quan cấp Giấy chứng nhận là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
thì ghi như sau:
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN …(ghi tên đơn vị hành chính cấp thẩm quyền cấp giấy)
CHỦ TỊCH
Chữ ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân và họ
tên người ký
c) Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền ký cấp Giấy chứng nhận thì ghi như sau:
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN …(ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh)
TUQ. CHỦ TỊCH
GIÁM
ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chữ ký, đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường và họ tên người ký
2. Số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận được ghi bằng chữ và số (là số thứ tự vào
sổ cấp Giấy chứng nhận) theo quy định như sau:
a) Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì ghi chữ "CH", tiếp theo ghi
số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận gồm 5 chữ số được lập theo từng xã,
bắt đầu bằng số 00001 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng
dẫn tại Thông tư này;
b) Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì ghi chữ "CT", tiếp theo ghi
số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận gồm 5 chữ số được lập theo từng
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bắt đầu bằng số 00001 cho Giấy
chứng nhận đầu tiên được cấp theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 11. Mã vạch của Giấy chứng nhận
1. Mã vạch
được in tại cuối trang 4 khi cấp Giấy chứng nhận.
2. Mã vạch
được dùng để quản lý, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận và hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận; nội dung mã vạch thể hiện dãy số nguyên dương, có cấu
trúc dưới dạng MV = MX.MN.MHS, trong đó:
a) MX là
mã đơn vị hành chính cấp xã nơi có thửa đất, được thể hiện theo quy định
tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính
Việt Nam; trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho khu đất nằm trên nhiều đơn
vị hành chính cấp xã thì ghi theo mã của xã có phần diện tích lớn nhất;
b) MN là
mã của năm cấp Giấy chứng nhận, gồm hai chữ số sau cùng của năm ký cấp
Giấy chứng nhận;
c) MHS là
mã của hồ sơ gốc (hồ sơ gốc gồm các giấy tờ để thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận); có sáu chữ số, bắt đầu từ số 000001 cho hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận đầu tiên theo quy định tại Thông tư này.
3. Đối với
các địa phương chưa có điều kiện thực hiện ngay việc in mã vạch thì vẫn
phải thiết lập hệ thống mã hồ sơ gốc (MHS) bắt đầu từ hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận đầu tiên theo quy định tại Thông tư này; từ ngày 01 tháng 7
năm 2010 các địa phương này phải thực hiện việc in mã vạch trên Giấy
chứng nhận.
Điều 12. Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng
nhận
1. Ghi nội
dung xác nhận thay đổi vào cột "Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý" như
sau:
a) Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên thì
ghi "Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
được đổi tên là … (ghi tên mới của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 4
của Thông tư này) theo hồ sơ số … (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)";
b) Trường
hợp chuyển đổi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thành tổ chức kinh tế
của hộ gia đình cá nhân đó hoặc chuyển đổi hình thức doanh nghiệp mà
không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi
"Chuyển
đổi tên người được cấp Giấy chứng nhận thành
… (ghi
tên doanh nghiệp sau khi thành lập hoặc chuyển đổi)
do … (ghi
hình thức thành lập hoặc chuyển đổi doanh nghiệp) theo hồ sơ số … (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)”;
c) Trường
hợp doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ
cao, khu kinh tế cho thuê, cho thuê lại đất thì trên Giấy chứng nhận của
bên cho thuê được ghi "Cho … (ghi
tên bên thuê, thuê lại) thuê (hoặc thuê lại) lô (hoặc thửa) đất số
... diện tích ... m2 theo hồ sơ số … (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)";
d) Đối với
trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:
- Trường
hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
thì ghi "Thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất tại … (ghi tên và địa chỉ của
bên nhận thế chấp) theo hồ sơ số ... (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)";
- Trường
hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì ghi "Thế chấp bằng quyền sử dụng
đất tại … (ghi tên và địa chỉ của
bên nhận thế chấp) theo hồ sơ số … (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)";
- Trường
hợp thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất thì ghi "Thế chấp bằng tài
sản gắn liền với đất tại…(ghi tên
và địa chỉ của bên nhận thế chấp) theo hồ sơ số ... (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)";
- Trường
hợp thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai
thì ghi "Thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương
lai tại … (ghi tên và địa chỉ của bên nhận thế chấp) theo hồ sơ số … (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)";
đ) Trường
hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không
hình thành pháp nhân mới thì ghi "Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất với … (ghi
tên và địa chỉ của bên
nhận góp vốn) mà
không hình thành pháp nhân mới, theo hồ sơ số … (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động) ";
e) Trường
hợp xoá đăng ký thế chấp hoặc xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất thì ghi "Đã xoá đăng ký thế chấp (hoặc góp
vốn) ngày …/…/… theo hồ sơ số … (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)";
g) Trường
hợp thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất thì ghi "Sạt
lở tự nhiên ... m2 theo hồ sơ số … (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)";
trường hợp sạt lở toàn bộ diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận
cấp chung cho nhiều thửa thì ghi "Sạt lở tự nhiên cả thửa đất số … theo
hồ sơ số … (ghi số thứ tự của hồ
sơ đăng ký biến động)";
h) Trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất thì ghi "Chuyển mục đích sử dụng đất
thành …(ghi mục đích sử dụng mới) theo Quyết định số …, ngày
…/…/… (ghi đối với trường hợp chuyển mục đích phải xin phép), hồ sơ số … (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)";
i) Trường
hợp được phép gia hạn sử dụng đất thì ghi "Gia hạn sử dụng đất đến ngày
…/…/… theo Quyết định số ..., ngày …/…/…, hồ sơ số…. (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)".
Trường hợp
đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng thì ghi
"Tiếp tục sử dụng đất đến ngày …/…/…";
k) Trường
hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang giao đất có thu
tiền thì ghi "Chuyển sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất từ ngày .../.../... theo Quyết định số ..., ngày …/…/…, hồ sơ
số … (ghi số thứ tự của hồ sơ đăng
ký biến động)";
l) Trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi
trên Giấy chứng nhận thì thể hiện như sau:
- Trường
hợp thay đổi thông tin về diện tích xây dựng, diện tích sàn nhà, hình
thức sở hữu, số tầng, kết cấu, cấp (hạng), thời hạn sở hữu; thay đổi
diện tích có rừng, nguồn gốc tạo lập rừng thì ghi "... (ghi
tên loại tài sản và thông tin thay đổi) theo hồ sơ số …
(ghi số thứ tự của hồ sơ đăng ký
biến động)";
- Trường
hợp chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã
cấp thì ghi “Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu ...
(ghi tên tài sản chứng nhận bổ
sung và thông tin về tài sản theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này)”;
m) Trường hợp có thay đổi đối với những hạn chế về
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận
thì ghi "Hạn chế về… (ghi nội dung
hạn chế và thông tin thay đổi) theo hồ sơ số…. (ghi
số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)";
n) Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư bán
căn hộ và làm thủ tục đăng ký biến động đợt đầu thì trên Giấy chứng nhận
đã cấp cho chủ đầu tư được ghi “Thửa đất đã chuyển sang hình thức sử
dụng chung”.
Trường hợp
đã chứng nhận quyền sở hữu các căn hộ nhà chung cư cho chủ đầu tư, khi
chuyển quyền sở hữu căn hộ thì trên Giấy chứng nhận của chủ đầu tư được
ghi “Đã bán căn hộ số ...”;
o) Trường
hợp thay đổi số thứ tự thửa đất thì ghi "Số mới của thửa đất là … do ...(ghi lý do thay đổi)"; thay đổi số thứ tự tờ bản đồ thì ghi "Số mới
của tờ bản đồ là … do ... (ghi lý
do thay đổi)";
p) Trường
hợp thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì ghi "Đổi tên xã (hoặc
phường, thị trấn, huyện,..) thành...
(ghi tên mới của đơn vị hành
chính)";
q) Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp phát hiện có sai sót, nhầm lẫn về nội dung
thông tin trên Giấy chứng nhận thì ghi "...
(ghi nội dung sai sót) có sai
sót, được đính chính là ... (ghi
nội dung đúng) theo
hồ sơ số … (ghi số thứ tự của hồ
sơ đăng ký biến động)";
r)
Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà người sử dụng
đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất thì
ghi
"Thửa
đất số (hoặc Các thửa đất số) …
(ghi số hiệu của thửa đất chuyển quyền) đã chuyển quyền sử dụng theo
hồ sơ số…. (ghi số thứ tự
của hồ sơ đăng ký biến động)".
Trường hợp người sử dụng đất chuyển quyền một phần
diện tích của thửa đất thì trên Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển
quyền được ghi "Thửa đất số … đã tách thửa để chuyển quyền theo hồ sơ số
… (ghi số thứ tự của hồ sơ đăng ký
biến động)";
s) Trường hợp thu hồi đất
hoặc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc các lý do khác mà thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp thì trước khi đưa vào lưu trữ phải ghi lý do thu hồi và đóng
dấu xác nhận của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại trang 1 của
Giấy chứng nhận.
2. Số thứ
tự của hồ sơ đăng ký biến động do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
lập khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động.
Số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động gồm sáu chữ
số được thể hiện theo quy định tại tiết b điểm 2.13 mục III của Thông tư
số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính (sau đây
gọi là Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT).
3. Cột Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền:
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ghi ngày tháng năm; ký và đóng dấu,
ghi họ tên, chức vụ người ký.
Điều 13. Ghi nợ và xoá nợ nghĩa vụ tài chính
1. Việc
ghi nợ và xoá nợ nghĩa vụ tài chính thực hiện tại mục "IV. Những thay
đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận".
2. Nội
dung ghi nợ và xoá nợ nghĩa vụ tài chính thể hiện tại cột “Nội dung thay
đổi và cơ sở pháp lý” như sau:
a) Trường
hợp ghi nợ nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận mà đã xác định số
tiền nợ theo quy định của pháp luật thì ghi "Nợ … (ghi
khoản nghĩa vụ tài chính được nợ, số tiền nợ bằng số và chữ)".
Trường hợp
ghi nợ nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận mà chưa xác định số
tiền nợ theo quy định của pháp luật thì ghi "Nợ … (ghi
khoản nghĩa vụ tài chính được nợ)";
b) Trường
hợp được xoá nợ hoặc đã nộp đủ nghĩa vụ tài chính thì ghi
"Đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính".
3. Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận theo quy định tại khoản 3 Điều
12 của Thông tư này.
Điều 14. Xác nhận thay đổi đối với các
loại Giấy chứng nhận đã cấp theo mẫu cũ
Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 (ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) mà có thay đổi trong
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này (trừ trường
hợp đề nghị chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào
Giấy chứng nhận đã cấp) thì thực hiện xác nhận thay đổi vào Giấy chứng
nhận đã cấp theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Thông tư này.
Điều 15. Cấp và ghi Giấy chứng nhận đối với trường
hợp khu đất của một người sử dụng vào một mục đích nằm trên nhiều đơn vị
hành chính
1. Trường
hợp khu đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn thì từng phần diện
tích thuộc phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xã được coi là một thửa
đất có số hiệu theo tờ bản đồ địa chính của xã, phường, thị trấn có phần
diện tích đất đó.
2. Việc
cấp Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Trường
hợp khu đất thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của một cơ quan có thẩm
quyền thì cấp một Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích khu đất đó.
Tại mục II của Giấy chứng nhận thể hiện từng thửa đất, tài sản gắn liền
với đất thuộc từng xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 5 và Điều
6 của Thông tư này;
b) Trường
hợp khu đất thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của nhiều cơ quan khác
nhau thì phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền
của cơ quan nào, do cơ quan đó cấp.
Điều 16. Mẫu và cỡ
chữ thể hiện trên Giấy chứng nhận
1. Trường hợp sử dụng máy in thì thực hiện như sau:
a) Số hiệu, tên các mục và điểm được in theo kiểu
chữ ‘Times New Roman, Bold’, cỡ chữ ‘13’; riêng các điểm được in kiểu
chữ và số nghiêng;
b) Nội dung thông tin của các mục I, II, III, IV
trên Giấy chứng nhận in theo kiểu chữ ‘Times New Roman, Regular’, cỡ chữ
tối thiểu là ‘12’; riêng tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất tại mục I được in kiểu chữ ‘Bold’, cỡ chữ tối thiểu 13.
2. Trường hợp viết tay theo quy định như sau:
a) Tên riêng người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất viết chữ nét đậm; chữ và số của các nội dung còn lại
viết chữ nét thường;
b) Chữ và số trong Giấy chứng nhận có chiều cao từ
3mm tới 4mm.
3. Màu của các chữ và số thể hiện trên Giấy chứng
nhận là màu đen.
Điều 17. Trách nhiệm in, viết và
kiểm tra việc in, viết Giấy chứng nhận
1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách
nhiệm in hoặc viết nội dung Giấy chứng nhận.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm
kiểm tra việc in, viết Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất thực hiện.
Điều 18. Trách nhiệm in ấn, phát
hành và quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận
1. Tổng cục Quản lý đất đai có
trách nhiệm:
a) Tổ chức việc in ấn, phát hành phôi Giấy chứng nhận cho
Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường;
b) Lập và quản lý sổ theo dõi việc phát hành phôi Giấy
chứng nhận; trường hợp phát hành cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thì
phải gửi thông báo số lượng phôi giấy chứng nhận và số sêri đã phát hành
cho Sở Tài nguyên và Môi trường;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở các địa
phương.
2. Sở Tài nguyên
và Môi trường có trách nhiệm:
a) Lập kế hoạch sử dụng phôi
Giấy chứng nhận của địa phương gửi về Tổng cục Quản lý đất đai trước
ngày 31 tháng 10 hàng năm;
b) Tổ chức nhận, cấp phát phôi
Giấy chứng nhận; lập sổ theo dõi việc nhận, cấp phát và sử dụng phôi
Giấy chứng nhận ở địa phương;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở địa
phương;
d) Tổ chức huỷ phôi Giấy
chứng nhận bị hư hỏng.
3. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Lập kế hoạch về sử dụng
phôi Giấy chứng nhận của địa phương gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường
trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;
b) Quản lý phôi Giấy chứng
nhận, lập sổ theo dõi tình hình sử dụng phôi Giấy chứng nhận.
Chương III
ĐĂNG KÝ
BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 19. Các trường hợp cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận thay đổi sau khi đã cấp Giấy chứng nhận
1. Các
trường hợp biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất được cấp Giấy chứng nhận:
a) Hợp
nhiều thửa đất thành một thửa đất mới; hợp nhiều tài sản gắn liền với
đất của nhiều chủ sở hữu thành tài sản của một chủ sở hữu;
b) Hình
thành thửa đất mới trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần
thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị
tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép;
c) Người
thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu
công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
d) Những
biến động đối với toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với
đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật; chia tách hoặc sáp nhập các tổ chức
có sử dụng đất; thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng
thế chấp; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo;
thực hiện bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản công nhận kết quả đấu
giá đất, tài sản phù hợp pháp luật; thực hiện việc chia tách quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm
người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Nhận
chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền
với đất bằng các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới;
e) Thay
đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính;
g) Giấy
chứng nhận đã cấp bị hư hỏng hoặc bị mất;
h) Người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009;
i) Các
trường hợp thay đổi theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, l, m, n và
o khoản 2 Điều này mà người được cấp Giấy chứng nhận đề nghị cấp Giấy
chứng nhận mới.
2. Các
trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện thế chấp bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất mà không hình thành pháp nhân mới đối với cả
thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn
liền với đất;
b) Người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được phép đổi tên;
c) Giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;
d) Người
sử dụng đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào
Giấy chứng nhận đã cấp;
đ) Thay
đổi thông tin về số hiệu thửa, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất,
tài sản gắn liền với đất;
e) Chuyển
mục đích sử dụng đất; chuyển công năng sử dụng của nhà ở, công trình xây
dựng;
g) Thay
đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản;
h) Chuyển
từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất;
i) Thay
đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất;
k) Thay
đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện;
l) Thay
đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng)
nhà, công trình;
m) Thay
đổi diện tích, nguồn gốc tạo lập, hồ sơ giao rừng sản xuất là rừng
trồng;
n) Đính
chính nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót do việc in
hoặc viết Giấy chứng nhận;
o) Giấy
chứng nhận đã cấp có nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử
dụng một hoặc một số thửa đất.
Điều 20. Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến
động sau khi cấp Giấy chứng nhận
1. Nơi nộp
hồ sơ và nhận kết quả thực hiện các thủ tục về đăng ký biến động sau khi
cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP.
Trường hợp
hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có
đất, tài sản gắn liền với đất thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách
nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc
Phòng Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất cấp huyện).
2. Trường
hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của
tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án
đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài cho hộ gia đình, cá nhân,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì nộp hồ
sơ và nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
Trường hợp
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ
gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại
Việt Nam cho tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để
thực hiện dự án đầu tư thì nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi
là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh).
3. Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn khi nhận
hồ sơ có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; kiểm
tra hồ sơ và trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc phải thông
báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
Điều 21. Thời gian thực hiện các thủ tục về đăng ký
biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận
Thời gian
thực hiện các thủ tục về đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá mười lăm (15) ngày
làm việc, không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký biến động mà phải trích đo địa chính thửa đất
thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm không quá hai
mươi (20) ngày làm việc; trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì thời
gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm không quá năm (05) ngày
làm việc; trường hợp hồ sơ đăng ký biến động chưa có Giấy chứng nhận mà
có một trong các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của
Luật Đất đai, các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì
thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm không quá ba lăm
(35) ngày làm việc.
Điều 22. Cơ quan thực hiện việc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận và cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính
1. Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện việc xác nhận thay
đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, đồng thời chỉnh lý, cập nhật thay đổi
vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước,
cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu
tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
2. Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc xác nhận thay
đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, đồng thời chỉnh lý hồ sơ địa chính đang
quản lý, cập nhật thay đổi vào cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở
hữu nhà ở tại Việt Nam.
Điều 23. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất
1. Bên
nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho nộp một bộ hồ sơ theo quy
định như sau:
a) Trường
hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:
- Văn bản
giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng
chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên
bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của
Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc
đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn
bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối
với trường hợp nhận tặng cho);
- Giấy tờ
về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật
Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);
b) Trường
hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ
gồm:
- Văn bản
giao dịch về quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường
hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản
án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực
pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế
nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp
đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng
cho);
- Giấy tờ
về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50
của Luật Đất đai);
c) Trường
hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, hồ sơ gồm:
- Văn bản
giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển
nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân
chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án
nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề
nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam
kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với
trường hợp nhận tặng cho);
- Giấy tờ
về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10
của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);
- Trường
hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là
người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản
gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy
ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.
2.
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có
trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; nếu phù hợp quy định của pháp luật
thì thực hiện các công việc sau:
a) Trích
đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận ở
nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có
sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất;
b) Thực
hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận và trao cho người được cấp đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để
trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn;
chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.
Điều 24. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1.
Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất
nộp một bộ hồ sơ theo quy định sau đây:
a) Trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Giấy tờ
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư này;
b) Trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất, hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
- Giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông
tư này;
c) Trường
hợp cho thuê tài sản gắn liền
với đất, hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng
cho thuê tài sản gắn liền với đất;
- Giấy tờ
về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 23 của Thông tư này;
- Văn bản
của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng
hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của
pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người
sử dụng đất.
2. Sau khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp
quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:
a) Trích
đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ở nơi
chưa có bản đồ địa chính;
b) Đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; thực
hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp Giấy
chứng nhận; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Uỷ
ban nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã,
thị trấn.
Trường hợp
nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp,
khu kinh tế, khu công nghệ cao cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
gắn với kết cấu hạ tầng thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh
có trách nhiệm xác nhận việc cho thuê vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cho bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất.
Điều 25. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký cho thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Sau khi
hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc
hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất hết hiệu lực; bên cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hợp
đồng đã được xác nhận thanh lý hợp đồng hoặc hợp đồng và văn bản thanh
lý hợp đồng kèm theo.
2. Sau khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì xác nhận
việc xoá cho thuê, cho thuê lại trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu
địa chính.
Trường hợp
xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công
nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận của bên thuê,
thuê lại quyền sử dụng đất và xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại
vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất.
Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Bên góp
vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hồ sơ
theo quy định sau:
a) Trường
hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ
gồm có:
- Hợp đồng
góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Giấy tờ
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư này;
b) Trường
hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng
góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông
tư này;
c) Trường
hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất;
- Giấy tờ
về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 23 của Thông tư này;
- Văn bản
của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công
chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời
là người sử dụng đất.
2. Sau khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các
công việc sau đây:
a) Trích
đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận ở nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ
thửa đất hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với một phần thửa
đất;
b) Xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp góp vốn mà
không hình thành pháp nhân mới hoặc thực hiện thủ tục trình cấp Giấy
chứng nhận đối với các trường hợp còn lại;
c) Trao
Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn
để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn sau khi người được
cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có);
chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.
Điều 27. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Bên đã
góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất hoặc cả hai bên nộp một bộ hồ sơ gồm có:
a) Hợp
đồng hoặc văn bản thoả thuận chấm dứt góp vốn;
b) Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp.
2.
Trường hợp khi góp vốn đã xác nhận việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã
cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
xác nhận việc xoá góp vốn vào giấy chứng nhận và trao cho bên góp vốn
hoặc thu giữ giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng
đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn;
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
địa chính.
3. Trường
hợp khi góp vốn đã cấp giấy chứng nhận
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
cho pháp nhân mới thì sau khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực
hiện các công việc sau:
a) Kiểm
tra hồ sơ, thu giữ giấy chứng nhận đã
cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt
góp vốn;
b) Làm thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận cho bên
đã góp vốn đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi
chấm dứt góp vốn; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Uỷ
ban nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã,
thị trấn; chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.
Trường
hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng thời điểm với việc chấm dứt góp
vốn, nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì lập thủ tục xin
gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 142 của Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm
2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Điều 38 của Nghị
định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8
năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá
đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; nếu bên góp
vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan
tài nguyên và môi trường thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định tại
khoản 3 Điều 132 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
Điều 28.
Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Tổ
chức đã thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đã thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
hoặc kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để
thi hành án theo quy định của pháp luật có trách nhiệm nộp thay người
được nhận quyền sử dụng đất một bộ hồ sơ gồm có:
a) Hợp
đồng thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên
bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi
hành án;
b) Giấy
tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư này;
c) Chứng
từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);
d) Văn
bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất.
2. Sau
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện
các công việc sau đây:
a) Trích
đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và
chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc có giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ
đồ thửa đất hoặc trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất;
b) Thực
hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người
được cấp hoặc gửi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường
hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn sau khi người được cấp Giấy chứng nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có);
chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.
Điều 29.
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về
hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây
dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công
trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây
1. Người
đề nghị đăng ký biến động nộp một bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề
nghị đăng ký biến động;
b) Các
giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến
động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền;
c) Một
trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc
đăng ký biến động.
2. Sau
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện
các công việc sau đây:
a) Trích
đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa
đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính,
chưa trích đo địa chính thửa đất;
b) Trường
hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu
chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng
nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi
phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình
xây dựng. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây
dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất;
c) Xác
nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận; cập nhật
biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính; trao Giấy chứng nhận cho người
được cấp hoặc gửi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường
hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn sau khi người được cấp Giấy chứng nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Điều 30.
Việc công khai trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân
nước ngoài được sở hữu một nhà ở tại Việt Nam
1. Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm lập danh sách
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài mua nhà ở
gắn liền với quyền sử dụng đất ở đã hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng
nhận để gửi về Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời
gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận cho người
được cấp.
2. Tổng
cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổng hợp, thông báo công khai danh
sách người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài
mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên trang Web
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất và các cơ quan khác có liên quan khi làm
thủ tục chứng thực, chứng nhận hợp đồng hoặc văn bản chuyển quyền sở hữu
nhà ở và cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở là người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được
sở hữu một nhà ở tại Việt Nam thì phải tra cứu thông tin về tình hình sở
hữu nhà ở của các đối tượng này trên trang Web của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
Điều 31.
Sao Giấy chứng nhận
1. Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm sao Giấy chứng nhận (kể
cả trường hợp xác nhận thay đổi) trước khi trao cho người được cấp Giấy
chứng nhận để lưu một bản trong hồ sơ và gửi cho cơ quan liên quan theo
quy định tại khoản 5 Điều 11 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
2. Đối
với những địa phương có điều kiện thì ngoài việc sao Giấy chứng nhận
theo quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện việc quét để lưu trong cơ
sở dữ liệu địa chính dạng số đối với Giấy chứng nhận đã cấp, Giấy chứng
nhận đã xác nhận thay đổi.
Điều 32. Dữ liệu về người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất trong cơ sở dữ liệu địa chính
1. Dữ
liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được xây
dựng đối với tất cả các thửa đất đang có người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất đã đăng ký gồm các thông tin sau:
a) Mã đối
tượng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Mã đối
tượng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm mã loại đối
tượng; mã người sử dụng đất và mã chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
được thể hiện theo quy định như sau:
a) Mã
loại đối tượng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm:
-
“GDC” đối với hộ gia đình, cá nhân;
-
“UBS” đối với Ủy ban
nhân dân cấp xã;
-
“TKT” đối với tổ chức
kinh tế trong nước;
- “TCN”
đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức sự nghiệp của nhà nước;
- “TKH”
đối với tổ chức khác trong
nước và cơ sở tôn giáo;
-
“TLD” đối với doanh
nghiệp liên doanh với nước ngoài;
-
“TVN” đối với doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài;
-
“TNG” đối với tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao;
- “CDS” đối với cộng đồng dân cư;
b) Mã
người sử dụng đất, mã chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được thể hiện
tiếp theo mã loại đối tượng theo quy định như sau:
- "-SD"
đối với đối tượng là người sử dụng đất;
- "-SH"
đối với đối tượng là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- "-SDSH"
đối với đối tượng là người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
3.
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất và các thông tin khác kèm theo được thể hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
Trường
hợp người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất thì trong cơ sở dữ liệu địa chính của thửa đất lần lượt thể hiện
thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tiếp
theo thông tin về người sử dụng đất được
ghi "Có quyền sử dụng đối với thửa
đất". Tên chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
thể hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.
Trường
hợp thửa đất có nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì trong cơ sở dữ liệu địa chính của thửa đất lần lượt thể
hiện tên của tất cả những người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản
gắn liền với đất, tiếp theo ghi "Cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản
gắn liền với đất".
Trường
hợp thửa đất có nhiều người cùng sử dụng đất, nhiều chủ cùng sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà những người sử dụng đất và các chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất là hai nhóm đối tượng khác nhau thì trong cơ sở dữ
liệu địa chính của thửa đất lần lượt thể hiện tên của tất cả những người
cùng sử dụng đất, tất cả các chủ cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Tiếp theo thông tin về từng người sử dụng đất được ghi "Cùng
có quyền sử dụng đối với thửa đất". Tiếp theo thông tin về từng
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được ghi "Cùng
có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất ...
(ghi hình thức
thuê, mượn, ...) của những người có quyền sử dụng đất".
Điều 33.
Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất và ghi chú trong cơ sở dữ liệu địa
chính
1. Dữ
liệu về tài sản là nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng
trồng thể hiện trong cơ sở dữ liệu địa chính của thửa đất gồm các thông tin
theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
Trường hợp
nhà ở,
công trình xây dựng nằm chung trên nhiều thửa đất thì trong cơ sở dữ
liệu của từng thửa đất thể hiện toàn bộ tài sản chung đó.
2. Việc
thể hiện nội dung ghi chú về những hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và các ghi chú khác trong cơ sở dữ liệu địa
chính được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
Điều 34.
Mẫu giấy tờ sử dụng trong thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và quản
lý phát hành Giấy chứng nhận
Mẫu giấy tờ sử dụng trong thủ tục đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận và mẫu sổ sách, báo cáo sử dụng trong quản lý phát hành
phôi Giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư
này.
Chương IV
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 35.
Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10
tháng
12
năm 2009.
2. Bãi bỏ
Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
3. Bãi bỏ
các điểm 2.2; tiết b và tiết e điểm 2.6; điểm 2.9 và điểm 2.11 khoản 2
mục III của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT; Mẫu số 03/ĐK, Mẫu số 04/ĐK,
Mẫu số 14/ĐK, Mẫu số 15/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số
09/2007/TT-BTNMT.
Điều
36. Trách nhiệm thực hiện
1. Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc
cấp Giấy chứng nhận tại địa phương theo quy định tại Thông tư này.
2. Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Quản lý
đất đai về tình hình cấp Giấy chứng nhận định kỳ 6 tháng và hàng năm,
trong đó báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 6, báo cáo cả năm
trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
3. Tổng
cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổng hợp tình hình
cấp Giấy chứng nhận trên phạm vi cả nước để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hàng năm.
4. Cơ
quan quản lý nhà nước; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường,
nhà ở và công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn của
các địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thực hiện Thông tư này.
Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét giải
quyết./.
Phụ lục 02:
Mẫu giấy tờ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và mẫu sử dụng trong
quản lý, phát hành Giấy chứng nhận
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)
Phụ lục 03
HƯỚNG DẪN
BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG
VIẾT SỔ
ĐỊA CHÍNH
1. Sổ Địa
chính được lập để thể hiện kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (dưới
đây gọi chung là GCN) của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài.
2.
Mỗi
người sử
dụng đất hoặc người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc mỗi chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được lập một (01)
trang sổ riêng để thể hiện thông tin về các thửa đất, các tài sản gắn
liền với đất của người đó trong phạm vi xã, phường, thị trấn; trường hợp
lập
một trang ghi không hết
các thửa
đất, các tài sản gắn liền với đất của người đó
thì
lập nhiều
trang để ghi; cuối trang
thứ nhất
ghi số
của
trang tiếp theo, đầu trang tiếp theo ghi số
của
trang
trước; trường hợp trang tiếp theo ở quyển khác thì ghi thêm số hiệu
quyển sau số
hiệu
trang
tiếp theo.
Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có tên trên Sổ
Địa chính thì ghi
tiếp
thông tin về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
vào trang sổ đã lập
của người đó.
3. Nội
dung thông tin ghi vào sổ địa chính thực hiện theo Hướng dẫn viết sổ địa
chính ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm
2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản
lý sổ địa chính và được hướng dẫn bổ sung, sửa đổi như sau:
a)
Trường hợp
sử dụng
đất
có
nguồn gốc
được Nhà nước công nhận QSDĐ
thì tại
cột Nguồn gốc sử dụng được
ghi “CN-KTT” nếu được Nhà nước công
nhận QSDĐ theo chế độ giao đất không thu tiền; ghi “CN-CTT” nếu được Nhà
nước công nhận QSDĐ theo chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thì
Nguồn gốc
sử dụng
được ghi "DG-CTT" đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích; ghi "DT-TML" đối với
trường hợp phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời
gian thuê; ghi "DT-THN" đối với trường hợp phải chuyển sang thuê đất trả
tiền thuê hàng năm sau khi chuyển mục đích sử dụng đất; trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc
không phải chuyển sang thuê đất thì ghi nguồn gốc như trước khi chuyển
mục đích sử dụng đất;
b)
Số vào sổ cấp GCN được
ghi bằng
chữ số Ả Rập gồm 5 chữ số theo số thứ tự vào sổ cấp GCN và ghi thêm chữ
"CH" vào trước chữ số đó đối với trường hợp cấp GCN thuộc thẩm quyền của
Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc ghi thêm chữ "CT" vào trước chữ số đó đối
với trường hợp cấp GCN thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Thông tin về nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện tại
mục III của trang sổ địa chính như sau:
- Đối
với nhà ở (kể cả nhà chung cư của
một chủ sở hữu) hoặc các loại nhà khác thì ghi: "Nhà ở riêng lẻ (hoặc Nhà chung cư,
Trụ
sở, Nhà xưởng, Nhà kho,…); địa chỉ: … (ghi
địa chỉ của nhà nếu khác với địa chỉ thửa đất); diện tích xây dựng:…
m2 (ghi diện tích chiếm đất của nhà); diện tích sàn:…
(ghi tổng diện tích sàn xây dựng
của các tầng nếu có), trong đó sở hữu riêng:…m2 (ghi
diện tích sàn thuộc sở riêng), sở hữu chung:…m2 (ghi
diện tích sàn thuộc sở hữu chung); kết cấu: …(ghi loại vật liệu
xây dựng các kết cấu chủ yếu gồm tường, khung, mái, sàn của nhà. Ví dụ
1: khung gỗ, tường gạch, mái ngói; VD2: tường, khung, sàn bê tông cốt
thép, v.v. ); cấp (hạng):…; tổng số tầng:… (ghi số tầng);
năm hoàn thành xây dựng:…; thời hạn được sở hữu:…";
- Trường
hợp một phần nhà chung cư (một số căn hộ) của một chủ sở hữu và trường
hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà có mục đích hỗn hợp theo dự án đầu tư
hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất,
trong đó có một phần sử dụng để ở, một phần sử dụng cho các mục đích
khác (như nhà hàng, kinh doanh thương mại, trụ sở làm việc, ...) thì ghi
"Nhà chung cư (hoặc Nhà hỗn hợp) địa chỉ…; kết cấu…; cấp (hạng)…; số
tầng…; năm hoàn thành xây dựng…; gồm các căn hộ số …, diện tích…;… (lần
lượt ghi từng căn hộ hoặc từng hạng mục và diện tích kèm theo)"
- Đối với người mua căn hộ chung cư thì trên trang sổ của chủ sở hữu căn
hộ được ghi "Căn hộ chung cư số … , tại tầng số …; diện tích sàn… m2,
trong đó
sở hữu riêng:…m2 (ghi
diện tích sàn thuộc sở riêng), sở hữu chung:…m2 (ghi
diện tích sàn thuộc sở hữu chung);
thời hạn được sở hữu đến:…. Thuộc Nhà chung cư …(ghi tên hoặc số hiệu nhà), địa chỉ: … (ghi địa chỉ của nhà chung cư nếu khác với địa chỉ thửa đất); kết cấu:
…(ghi loại vật liệu xây dựng các kết cấu chủ yếu gồm tường, khung,
mái, sàn của nhà); cấp (hạng):…; tổng số tầng:… (ghi tổng số tầng);
năm hoàn thành xây dựng:…";
- Đối với
công trình xây dựng khác thì ghi: "Tên công trình…diện tích xây dựng:… m2
(ghi diện tích chiếm đất của công trình); công suất:… (ghi công suất của công trình); hình thức sở hữu: … (ghi
riêng hoặc chung); kết cấu: …(ghi loại vật liệu xây dựng các kết
cấu chủ yếu của công trình); cấp công trình:…;
năm hoàn thành xây dựng:…; thời hạn được sở hữu:…".
Trường hợp
công trình có nhiều hạng mục khác nhau lần lượt ghi tên từng hạng mục và
các thông tin chi tiết của từng hạng mục đó;
- Đối với rừng cây thì ghi "Rừng sản xuất là rừng trồng, diện tích … m2
(ghi diện tích có rừng);
nguồn gốc tạo lập:… (ghi
Được Nhà nước giao có thu tiền hay Được Nhà nước giao không thu tiền hay
Tự trồng), theo hồ sơ giao rừng số:…(ghi số của hồ sơ giao rừng
sản xuất là trồng của ngành lâm nghiệp lập đối với trường hợp được giao
rừng); hình thức sở hữu ….(ghi riêng hoặc chung)".
4. Trường
hợp thửa đất có tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất không đồng
thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì lập 1 trang cho người sử
dụng đất và 1 trang cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trên trang
sổ của người sử dụng đất chỉ ghi thông tin về thửa đất thuộc quyền sử
dụng của người đó; tại cột "Nội dung ghi chú hoặc biến động và căn cứ
pháp lý" mục III của trang sổ địa chính được ghi “…. (ghi
tên tài sản gắn liền với đất) thuộc quyền sở hữu của …(ghi tên và địa chỉ của Chủ sở hữu tài sản), đăng ký tại trang …quyển
…” nếu chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã đăng ký vào sổ địa chính.
Trên trang
sổ của chủ sở hữu tài sản chỉ ghi thông tin về tài sản thuộc quyền sở
hữu của chủ đó tại mục III của trang sổ địa chính (không ghi thông tin
thửa đất), tiếp theo ghi "Sở hữu tài sản trên thửa đất số ..., do thuê (hoặc
mượn, ...) của ... (ghi tên tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân đã cho thuê, mượn, ... đất)”.
5. Trường
hợp thửa đất có nhiều người cùng sử dụng đất, nhiều chủ cùng sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì lập trang sổ riêng cho từng người sử dụng đất,
từng chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Tại mục
III (cột "Nội dung ghi chú hoặc biến động và căn cứ pháp lý") của trang
sổ được ghi "Cùng sử dụng đất (hoặc Cùng sở hữu tài sản) với những người
khác đã đăng ký tại trang…/quyển).
6.
Trường hợp thay đổi
về tài sản gắn
liền với đất đã ghi trên sổ địa chính thì thể hiện như sau:
- Trường hợp chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thì tại mục III trang sổ của Bên bán được gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi
thông tin về tài sản đã chuyển quyền và cuối mục này ghi “Bán (hoặc tặng
cho,…) … (ghi tên tài sản được bán
và diện tích kèm theo nếu bán một phần tài sản đó) cho …(Ghi
tên bên mua) theo hồ sơ số……(ghi
chỉ số tra cứu của hồ sơ đăng ký chuyển quyền)”. Trường hợp chủ sở
hữu nhà chung cư bán căn hộ đợt đầu thì tiếp theo ghi “Toàn bộ diện tích
thửa đất đã chuyển sang hình thức sử dụng chung”; mỗi lần bán căn hộ
được ghi “Đã bán căn hộ số ...”. Tài sản gắn liền với đất chuyển quyền
sở hữu được ghi vào trang sổ của bên nhận chuyển quyền theo quy định tại
các điểm 2, 3, 4 và 5 của Hướng dẫn này;
- Trường
hợp chuyển nhà ở thành công trình xây dựng hoặc ngược lại thì ghi "Nhà ở
(công trình xây dựng) đã chuyển thành … (ghi
công năng sử dụng mới của nhà, công trình đó) theo hồ sơ số…(
ghi chỉ số tra cứu của hồ sơ đăng ký thay đổi công năng nhà, công trình
xây dựng)";
- Trường
hợp thay đổi thông tin về diện tích xây dựng, diện tích sàn nhà (hoặc
công suất công trình), hình thức sở hữu, số tầng, kết cấu, cấp (hạng),
thời hạn sở hữu; thay đổi diện tích có rừng, nguồn gốc tạo lập rừng thì
ghi "….(ghi tên loại tài sản và thông tin của tài sản có thay đổi)
theo hồ sơ số…(ghi chỉ số tra cứu của hồ sơ đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với
đất) ";
- Trường
hợp nhà ở hoặc công trình xây dựng đã ghi trên Giấy chứng nhận được xây
dựng lại thì ghi "Nhà ở (hoặc công trình hoặc hạng mục công trình) đã
xây dựng lại: ….. (ghi các thông
tin của Nhà ở, công trình hoặc hạng mục công trình đã xây dựng lại)./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| |
|
|
|
|
|
![]() |
SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
LỘC
ĐIỀN VP : Đường Lê Thị Hồng Gấm, Q.1. ĐT : (84.8) 39.371.003 - 0918.293.533 - 01688.501.533 Anh Thành Website : www.nhadatLD.com www.nhadatLD.com Email : PhongKinhDoanh@nhadatLD.com |